Quả khế và 6 lợi ích sức khỏe kèm lưu ý

Quả khế mát, chua ngọt, dễ ăn. Loại quả này giàu vitamin C, chất xơ và hợp chất chống oxy hóa. Khế có thể hỗ trợ tim mạch, tiêu hóa và làn da. Tuy vậy, khế không phù hợp với mọi người. Nhất là người bệnh thận.

Quả khế giàu chất chống oxy hóa, hỗ trợ giảm viêm

Khế chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa. Nhóm này gồm flavonoid, proanthocyanidins, β-carotene và axit gallic. Các hợp chất này giúp “quét” gốc tự do trong cơ thể. Nhờ đó, chúng có thể góp phần giảm stress oxy hóa. Đây là yếu tố liên quan viêm mạn tính.

Khi chế độ ăn có thêm nguồn chống oxy hóa, cơ thể thường được hỗ trợ phục hồi tốt hơn. Nhiều nghiên cứu dinh dưỡng xem đây là nền tảng phòng ngừa bệnh mạn tính. Tuy nhiên, hiệu quả còn tùy khẩu phần, cơ địa và lối sống. Khế không phải “thuốc”. Nó chỉ là một lựa chọn thực phẩm.

Bạn có thể chọn khế vừa chín tới. Vị chua dịu và thơm. Khế xanh thường chua gắt hơn. Khế quá chín lại dễ mềm, nhạt. Khi ăn, nên rửa kỹ và gọt bỏ cạnh nếu cần. Nhất là khi vỏ có sáp.

Một điểm hay là khế khá “nhẹ bụng”. Năng lượng thấp nhưng vẫn có chất xơ. Điều này giúp bạn dễ đưa vào bữa phụ. Hoặc thêm vào salad trái cây, nước ép pha loãng.

Quả khế tốt cho tim mạch và tiêu hóa

Khế cung cấp vitamin C và chất xơ. Một quả khế cỡ vừa khoảng 91 g có thể cho khoảng 3 g chất xơ. Vitamin C cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong nhu cầu ngày.

Chất xơ giúp nhu động ruột hoạt động đều hơn. Nó cũng hỗ trợ hệ vi khuẩn đường ruột. Từ đó, tiêu hóa thường “êm” hơn. Với người hay đầy bụng, bạn nên ăn khế sau bữa. Tránh ăn lúc quá đói.

Về tim mạch, chất xơ có liên quan đến kiểm soát mỡ máu tốt hơn. Vitamin C cũng là chất chống oxy hóa quan trọng. Nó giúp hạn chế tổn thương do gốc tự do. Các dữ liệu dinh dưỡng phổ biến cũng ghi nhận khế là quả ít năng lượng. Khoảng 31 kcal mỗi 100 g.

Khế cũng có kali và folate. Đây là các vi chất thường được nhắc tới trong sức khỏe tim mạch. Dù hàm lượng không quá cao, chúng vẫn có ích khi ăn đa dạng.

Nếu bạn đang theo chế độ ăn ít đường, khế là lựa chọn phù hợp. Lượng đường không cao. Nhưng bạn vẫn nên kiểm soát khẩu phần. Nhất là khi đang giảm cân.

Quả khế hỗ trợ da và miễn dịch, có thể góp phần phòng ngừa ung thư

Vitamin C là “chìa khóa” cho tổng hợp collagen. Collagen giúp da săn và đàn hồi. Vì vậy, ăn trái cây giàu vitamin C thường được xem là tốt cho da. Khế là một lựa chọn dễ đưa vào bữa phụ.

Vitamin C cũng góp phần hỗ trợ miễn dịch. Nó tham gia nhiều phản ứng bảo vệ tế bào. Đồng thời, khế còn có nhóm polyphenol. Nhóm này liên quan hoạt tính chống oxy hóa trong thực phẩm.

Một số tổng quan cho rằng chế độ ăn nhiều rau quả có liên quan giảm nguy cơ một số ung thư. Lý do thường gắn với chất xơ và chống oxy hóa. Tuy vậy, đây là mối liên quan. Không phải cam kết phòng bệnh. Người đọc nên hiểu theo hướng “hỗ trợ”.

Bạn có thể ăn khế tươi. Hoặc pha với nước lọc, thêm chút đá. Nếu làm canh chua hay nộm, vị khế tạo độ thanh. Nhưng đừng nấu quá lâu. Vitamin C dễ hao hụt khi nhiệt cao.

Cách ăn khế an toàn và những ai nên tránh

Minh hoạ (Ảnh: Thanh Hoá Mới)

Khế có một điểm cần lưu ý lớn. Nó chứa oxalat và một độc chất thần kinh được nhắc tới là caramboxin. Người bệnh thận mạn có nguy cơ ngộ độc cao. Có thể gặp nấc cụt kéo dài, lú lẫn, co giật. Thậm chí diễn tiến nặng. Vì vậy, khế thường được khuyến cáo tránh ở nhóm này.

Nguy cơ cũng tăng khi ăn nhiều khế lúc đói. Hoặc khi cơ thể mất nước. Một bài tổng quan ghi nhận ăn lượng lớn kèm đói và mất nước là yếu tố rủi ro cho độc tính thần kinh.

Với người khỏe mạnh, khẩu phần vừa phải là hợp lý. Bạn có thể dùng khoảng 100–200 g mỗi lần. Tương đương 1–2 quả, tùy kích thước. Nên ăn sau bữa hoặc kèm thực phẩm khác. Uống đủ nước trong ngày.

Nếu bạn đang điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường, hoặc có bệnh dạ dày, hãy hỏi bác sĩ. Nhất là khi dùng khế thường xuyên. Trẻ nhỏ cũng nên ăn lượng ít. Để tránh kích ứng dạ dày vì vị chua.

Khế tốt khi đặt đúng chỗ trong bữa ăn. Ăn đa dạng vẫn là nguyên tắc quan trọng nhất. Và an toàn luôn cần đặt lên đầu.

Theo: VnExpress